La présentation est en train de télécharger. S'il vous plaît, attendez

La présentation est en train de télécharger. S'il vous plaît, attendez

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TỰ NHIÊN-XÃ HỘI

Présentations similaires


Présentation au sujet: "PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TỰ NHIÊN-XÃ HỘI"— Transcription de la présentation:

1 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TỰ NHIÊN-XÃ HỘI
TS Nguyễn Thị Phương Nhung Vinh, 2019

2 BÀI 2. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC CÁC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

3 MỤC TIÊU Sau bài học, sinh viên có thể:
Phân tích, so sánh được: mục tiêu, nội dung chương trình dạy học các môn về Tự nhiên và Xã hội. Vận dụng được các hiểu biết về mục tiêu, nội dung, cấu trúc sách giáo khoa vào khai thác để giảng dạy các đơn vị bài học cụ thể, Có ý thức trong học tập, tự học, tự nghiên cứu để nâng cao năng lực DH các môn TN – XH ở TH

4 NỘI DUNG CHÍNH Mục tiêu chương trình dạy học các môn về TN-XH
1.1. Mục tiêu dạy học các môn về TN-XH chương trình hiện hành 1.2 Mục tiêu dạy học các môn về TN-XH chương trình 2018. 2. Yêu cầu cần đạt của chương trình các môn về TN-XH 2018 3. Nội dung chương trình các môn về TN-XH 4. Sách giáo khoa các môn về TN-XH Phương pháp dạy học Tự nhiên - Xã hội

5 HỌC LIỆU [1]. Nguyễn Thị Thấn, Đào Thị Hồng, Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Thị Tuyết Nga (Tái bản năm 2015) Giáo trình phương pháp dạy học các môn học về Tự nhiên và Xã hội, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội. [2]. Bộ GD – ĐT (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lý, (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Tài liệu tham khảo: [1] Sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp1,2,3, [2] Sách giáo khoa môn Khoa học 4,5 [3] Sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lý 4,5 Phương pháp dạy học Tự nhiên - Xã hội

6 1. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN VỀ TN-XH

7 HOẠT ĐỘNG 1: MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN VỀ TN-XH
Hoạt động 1: Nhiệm vụ của hoạt động: Xác định mục tiêu dạy học các môn TN-XH hiện hành So sánh điểm khác nhau giữa mục tiêu CT hiện hành với mục tiêu CT 2018.

8 1.1. MỤC TIÊU DẠY HỌC CT HIỆN HÀNH
1.Về kiến thức: Giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực về: * Con người: học sinh có những hiểu biết cơ bản về con người ở các phương diện: + Sinh học: sơ lược về cấu tạo, chức phận và sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể người và mối liên hệ giữa con người và môi trường. + Nhân văn: Tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, các thành quả lao động, sáng tạo của con người, mối quan hệ giữa con người và con người trong gia đình và cộng đồng. * Sức khoẻ: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, phòng tránh một số bệnh tật và tai nạn, các vấn đề về sức khoẻ tinh thần. * Xã hội: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về xã hội theo thời gian (Biết được một số sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, điển hình trong lịch sử Việt Nam từ buổi đầu dựng nước cho đến ngày nay), theo không gian (Biết được nơi bản thân, gia đình và cộng đồng cư trú, sơ lược về đất nước Việt Nam, về các châu lục và các nước trên thề giới). * Thế giới vật chất xung quanh: + Giới tự nhiên vô sinh: các vật thể, các chất... + Giới tự nhiên hữu sinh: động, thực vật Ngoài những tri thức cơ bản trên, học sinh còn được cung cấp một số vấn đề về dân số, môi trường. 2. Về kỹ năng - Biết quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản và gần gũi với đời sống hàng ngày. - Biết phân tích, so sánh, dánh giá một số mối quan hệ đơn giản, những dấu hiệu chung và riêng của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội. - Biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, biết phòng tránh một số bệnh tật và tai nạn. -Biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày. 3. Về thái độ: - Hình thành và phát triển ở học sinh thái độ và thói quen như: ham hiểu biết khoa học. - Yêu thiên nhiên, đất nước, con người, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống. - Hình thành thái độ và cách ứng xử đúng đắn đối với bản thân, gia đình, cộng đồng. Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng, sống hoà hợp với môi trường và cộng đồng.

9 1.2 MỤC TIÊU CT CÁC MÔN TN-XH 2018
Mục tiêu CT môn TN-XH lớp 1,2,3 Mục tiêu CT môn Khoa học lớp 4,5 Mục tiêu CT môn LS-ĐL lớp 4,5

10 Mục tiêu môn TN-XH hiện hành
Mục tiêu CT mới Môn TN-XH nhằm giúp HS: 1. Có một số kiến thức cơ bản, ban đầu về: Con người, sức khỏe: Các giác quan, cấu tạo, chức phận của các hệ cơ quan chính trong cơ thể người, cách giữ vệ sinh cơ thể và phòng tránh bệnh tật, tai nạn thường gặp. Một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong TN-XH. 2. Bước đầu hình thành và phát triển ở HS các KN: - Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, biết cách diễn đạt những hiểu biết về các sự vật, hiện tượng đơn giản TN-XH. 3. Hình thành và phát triển ở HS thái độ và hành vi: Ham hiểu biết khoa học Có ý thức thực hiện quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng. Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương. Mục tiêu Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học.

11 KHÁC NHAU Mục tiêu CT môn TN-XH (Lớp 1,2,3) hiện hành: KT+KN+TĐ
Mục tiêu CT môn TN-XH 2018: PC+NL + Phẩm chất: Yêu nước, yêu con người, chăm chỉ, trách nhiệm; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản + Năng lực chung + Năng lực đặc thù

12 MỤC TIÊU MÔN KHOA HỌC HIỆN HÀNH
Mục tiêu môn KH, CT 2018 Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống. Môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh và khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp bảo vệ sức khoẻ của bản thân và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh. Môn Khoa học nhằm giúp HS: 1. Có một số kiến thức cơ bản, ban đầu về: Trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng, sự sinh sản và phát triển của cơ thể người, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm. Sự trao đổi chất, sự sinh sản của TV_ĐV Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và dạng năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất. 2. Bước đầu hình thành và phát triển ở HS các KN: Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng. Quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản gần gũi với đời sống, sản xuất. Nêu thắc mắc và đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông tin để giải đáp, biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ… Phân tích, so sánh rút ra dấu hiệu chung và riêng của SV, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên. 3. Hình thành và phát triển ở HS thái độ và hành vi: Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng KT vào cuộc sống. Tự giác thực hiện quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng. Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương.

13 KHÁC NHAU Mục tiêu CT môn Khoa học (Lớp 4,5) hiện hành: KT+KN+TĐ
Mục tiêu CT môn Khoa học (Lớp 4,5) 2018: PC+NL + Phẩm chất: Yêu nước, yêu con người, chăm chỉ, trách nhiệm; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. + Năng lực chung: NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực đặc thù: NL khoa học tự nhiên; NL tìm hiểu môi trường tự nhiên; NL vận dụng kiến thức.

14 Môn LS-ĐL nhằm giúp HS: 1. Cung cấp cho HS một số kiến thức cơ bản, thiết thực về: - Các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, điển hình của Việt Nam từ buổi đầu dựng nước đến ngày nay. - Các sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ địa lí đơn giản ở VN và một số quốc gia trên TG. 2. Bước đầu hình thành và rèn luyện cho HS các kỹ năng: Quan sát hiện tượng; thu thập, tìm kiếm tư liệu lịch sử, địa lí từ các nguồn thông tin khác nhau Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn thông tin để giải đáp. Trình bày lại kết quả học tập bằng lời nói, bài viết, hình vẽ… Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. 3. Từng bước phát triển ở học sinh những thái độ và thói quen: - Ham học hỏi, tìm hiểu để biết môi trường xung quanh em. - Yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào về truyền thống anh hùng, bất khuất của dân tộc; tôn trọng, bảo vệ các di tích lịch sử và văn hoá. Mục tiêu môn LS-ĐL, CT 2018 Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực lịch sử và địa lí với các thành phần: nhận thức khoa học lịch sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh để bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước; ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam; tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc, từ đó góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

15 KHÁC NHAU Mục tiêu CT môn LS-ĐL (Lớp 4,5) hiện hành: KT+KN+TĐ
Mục tiêu CT môn LS-ĐL (Lớp 4,5) 2018: PC+NL + Phẩm chất: Yêu nước, yêu con người, chăm chỉ, trách nhiệm; ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam; tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc + Năng lực chung: NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực đặc thù: NL nhận thức KH về LS-ĐL; NL tìm hiểu LS-ĐL; NL vận dụng kiến thức.

16 Mục tiêu hiện hành Mục tiêu CT 2018 PC-NL Kiến thức Kĩ năng Giá trị
Thái độ PC-NL Kiến thức Kĩ năng Giá trị NL hành động

17 CÂU HỎI THẢO LUẬN 1. Nêu ý nghĩa của mục tiêu dạy học. Xác định mục tiêu dạy học giúp ích gì cho bạn trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học. 2. Có ý kiến cho rằng: cách trình bày mục tiêu của chương trình hiện hành cụ thể hơn so với mục tiêu chương trình các môn về TN-XH Ý kiến của bạn về vấn đề này như thế nào?

18 2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN TN-XH 2018

19 HOẠT ĐỘNG 2: YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN TN-XH 2018
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của hoạt động: Vẽ sơ đồ khái quát các yêu cầu cần đạt của môn TN-XH, môn KH, LS-ĐL CT 2018.

20 Chuẩn đầu ra/ Yêu cầu cần đạt
1/ MÔN TN-XH LỚP 1,2,3 Năng lực chung Năng lực đặc thù Giao tiếp và hợp tác Tự chủ và tự học NL GQVĐ & sáng tạo NL nhận thức KH NL tìm hiểu môi trường TN, XH xung quanh NL vận dụng KT, KN đã học Chuẩn đầu ra/ Yêu cầu cần đạt Yêu nước, yêu con người Tiết kiệm Ý thức bảo vệ SK Chăm chỉ Trách nhiệm Phẩm chất

21 Biểu hiện Nhận thức khoa học
Thành phần NL Biểu hiện Nhận thức khoa học Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như về sức khoẻ và sự an toàn trong cuộc sống, mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng và thế giới tự nhiên,… Mô tả được một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,… Trình bày được một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội theo một số tiêu chí. Tìm hiểu môi trường TN-XH xung quanh Đặt được các câu hỏi đơn giản về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh. Quan sát, thực hành đơn giản để tìm hiểu được về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh. Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Giải thích được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong TN và XH xung quanh. Phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác và môi trường sống xung quanh. Giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản); trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng xử trong mỗi tình huống.

22 Chuẩn đầu ra/ Yêu cầu cần đạt
2/ MÔN KHOA HỌC LỚP 4,5 Năng lực chung Năng lực đặc thù Giao tiếp và hợp tác Tự chủ và tự học NL GQVĐ & sáng tạo NL nhận thức KH NL tìm hiểu môi trường TN xung quanh NL vận dụng KT, KN đã học Chuẩn đầu ra/ Yêu cầu cần đạt Yêu nước, yêu con người Tiết kiệm Ý thức bảo vệ SK Trí tưởng tượng KH, hứng thú Trách nhiệm Phẩm chất

23 MÔN KHOA HỌC Thành phần NL BIỂU HIỆN Nhận thức khoa học tự nhiên − Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường. − Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống. − Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ. − So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định. − Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng,...).

24 Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
Thành phần năng lực Biểu hiện Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh − Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề sức khoẻ. − Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự SV, HT (nhân quả, cấu tạo – chức năng,...). − Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán. − Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet,...). − Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,... − Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành,... rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học − Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ. − Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan. − Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện. -Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các TH gắn với đời sống.

25 Chuẩn đầu ra/ Yêu cầu cần đạt
3/ MÔN LS-ĐL LỚP 4,5 Năng lực chung Năng lực đặc thù Giao tiếp và hợp tác Tự chủ và tự học NL GQVĐ & sáng tạo NL nhận thức LS-ĐL NL tìm hiểu LS-ĐL NL vận dụng KT, KN đã học Chuẩn đầu ra/ Yêu cầu cần đạt Yêu nước, yêu con người Gìn giữ và bảo tồn các GT Ý thức bảo vệ thiên nhiên Tôn trọng sự khác biệt giữa các nền văn hóa Lòng tự hào dân tộc Phẩm chất

26 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Thành phần NL BIỂU HIỆN
NHẬN THỨC KHOA HỌC LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – Kể, nêu, nhận biết được các hiện tượng địa lí, sự kiện lịch sử diễn ra trong cuộc sống theo mối quan hệ không gian – thời gian; một số giá trị, truyền thống kết nối con người Việt Nam; một số nền văn minh; một số vấn đề khó khăn mà nhân loại đang phải đối mặt. – Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch sử và địa lí của địa phương, vùng miền, đất nước, thế giới. – Nêu được cách thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên. TÌM HIỂU LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – Biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc thực hiện điều tra ở mức độ đơn giản để tìm hiểu về các sự kiện lịch sử và hiện tượng địa lí; biết đọc lược đồ, biểu đồ, bản đồ tự nhiên, dân cư,... ở mức đơn giản. – Từ những nguồn tư liệu, số liệu, biểu đồ, lược đồ, bản đồ,... nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử và các đối tượng, hiện tượng địa lí. – Trình bày được ý kiến của mình về một số sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,... – So sánh, nhận xét, phân biệt được sự đa dạng về tự nhiên, dân cư, lịch sử, văn hoá ở một số vùng miền; nhận xét được tác động của thiên nhiên đến hoạt động sản xuất của con người và tác động của con người đến tự nhiên. VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC – Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ; sử dụng được đường thời gian để biểu diễn tiến trình phát triển của sự kiện, quá trình lịch sử. – Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một số sự kiện lịch sử, hiện tượng địa lí. – Biết sưu tầm và sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận và trình bày quan điểm về một số vấn đề lịch sử, địa lí, xã hội đơn giản. – Vận dụng được kiến thức lịch sử và địa lí đã học để phân tích và nhận xét ở mức độ đơn giản tác động của một sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,... đối với cuộc sống hiện tại. – Đề xuất được ý tưởng và thực hiện được một số hành động như: sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá,...

27 THẢO LUẬN Yêu cầu cần đạt để làm gì?

28 3. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN TN-XH

29 HOẠT ĐỘNG 3: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN TN-XH
Hoạt động 3: Nhiệm vụ của hoạt động: 1. Liệt kê nội dung dạy học các môn TN-XH CT hiện hành và CT 2018. 3. So sánh và chỉ ra điểm mới về nội dung dạy học các môn TN-XH 2018.

30 KHÁI QUÁT CHUNG Môn học Chủ đề của CT hiện hành Chủ đề trong CT 2018
Môn TN-XH Môn Khoa học Môn Lịch sử và Địa Lí

31 So sánh nội dung CT hiện hành với CT 2018
Chủ đề CT hiện hành CT mới

32 VD So sánh nội dung CT môn TN-XH
Mạch ND CT hiện hành CT mới Gia đình  Trường học Cộng đồng địa phương Thực vật và động vật Con người và sức khỏe Trái Đất và bầu trời.

33 KHÁI QUÁT CHUNG Môn học Chủ đề của CT hiện hành Chủ đề trong CT 2018
Môn TN-XH 1. Con người và Sức khỏe 2. Xã hội 3. Tự nhiên 1.Con người và SK; 2. Gia đình; 3. Trường học; 4. Cộng đồng địa phương; 5. TV-ĐV; 6. Trái đất-Bầu trời Môn Khoa học Con người và SK Vật chất và năng lượng TV-ĐV Môi trường-TNTN 1.Chất; 2. Năng lượng; 3. TV-ĐV 4.Nấm-Vi khuẩn; 5. Con người-SK; 6.Sinh vật-Môi trường Môn Lịch sử và Địa Lí Phần địa lí Phần Lịch sử Địa phương và các vùng miền VN Đất nước Việt Nam Thế giới

34 1/ MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI (LỚP 1,2,3)

35 Thời lượng môn học Lưu ý về điểm mới trong phân bố CT môn TN – XH:
Thời lượng thực hiện chương trình mỗi lớp là 70 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần. Ước lượng tỷ lệ % số tiết dành cho các chủ đề ở từng lớp như sau: Chủ đề Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Gia đình 14% 13% 12% Trường học Cộng đồng địa phương 16% Thực vật và động vật 17% Con người và sức khoẻ 20% Trái Đất và bầu trời 11% 15% Đánh giá định kì 10% Hướng dẫn thực hiện CT môn TN – XH 1 (Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018)

36 2/ MÔN KHOA HỌC Chủ đề Lớp 4 Lớp 5 Chất 18% 17% Năng lượng
Thực vật và động vật 13% 15% Nấm, vi khuẩn 10% Con người và sức khoẻ 21% Sinh vật và môi trường Đánh giá định kì

37 3/ Môn Lịch sử- Địa lí Nội dung Lớp 4 Lớp 5
Địa phương và các vùng của Việt Nam Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và ĐL 3% Địa phương em (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) 6% Trung du và miền núi Bắc Bộ 14% Đồng bằng Bắc Bộ 20% Duyên hải miền Trung 17% Tây Nguyên 13% Nam Bộ Việt Nam Đất nước và con người Việt Nam 15% Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam 12% Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam 36% Thế giới Các nước láng giềng 7% Tìm hiểu thế giới Chung tay xây dựng thế giới Đánh giá định kì 10%

38 Mạch nội dung Lớp 4 Lớp 5 MỞ ĐẦU Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC VÙNG MIỀN CỦA VIỆT NAM Địa phương em (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) Trung du và miền núi Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Bộ Duyên hải miền Trung Tây Nguyên Nam Bộ VIỆT NAM Đất nước và con người Việt Nam Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam THẾ GIỚI Các nước láng giềng Tìm hiểu thế giới Chung tay xây dựng thế giới KT về tự nhiên, dân cư, kinh tế, lịch sử, văn hoá của địa phương, các vùng miền của Việt Nam. - KT tự nhiên, dân cư và dân tộc của Việt Nam; tìm hiểu những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam; + Kiến thức cơ bản về tự nhiên, văn hoá của các nước láng giềng; Tìm hiểu một số nét về tự nhiên, dân cư, chủng tộc của các châu lục; một số nền văn minh thế giới; chung tay xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp, hoà bình.

39 THẢO LUẬN 1.Các chủ đề của môn TN-XH (lớp 1,2,3) và môn Khoa học (lớp 4.5) trong chương trình mới là sự chia tách các mạch nội dung từ các chủ đề, việc làm này có ý nghĩa như thế nào? 2. Bạn có nhận xét gì về thay đổi cách cấu trúc các chủ đề của môn Lịch sử- Địa Lí trong chương trình mới ? Việc làm này có ý nghĩa gì? 3. Lập bảng so sánh nội dung cụ thể chương trình các môn về TN-XH với CT hiện hành (Chỉ ra các nội dung: cắt bỏ, thêm mới theo từng đơn vị lớp )

40 4. SÁCH GIÁO KHOA CÁC MÔN TN-XH

41 HOẠT ĐỘNG 4: SÁCH GIÁO KHOA CÁC MÔN TN-XH
Hoạt động 4: Nhiệm vụ của hoạt động: Mô tả cấu trúc của SGK môn TN-XH, Khoa học, LS-ĐL chương trình hiện hành. Trình bày định hướng sử dụng SGK, đặc điểm chung của SGK.

42 4. SÁCH GIÁO KHOA 4.1 Định hướng sử dụng sách giáo khoa
Giáo dục phổ thông phụ thuộc vào chương trình, không phụ thuộc vào sách giáo khoa; SGK là một trong những tài liệu dạy học quan trọng; SGK cung cấp kiến thức nền tảng làm cơ sở cho phát triển phẩm chất năng lực

43 4. SÁCH GIÁO KHOA 4.2 Đặc điểm trình bày SGK
Trình bày theo nguyên tắc hoạt động + Nội dung bài học được cấu trúc thành các loại hình hoạt động người học (khởi động, khám phá, thực hành, vận dung..) + Đa dạng hóa hình thức tổ chức Hấp dẫn, thân thiện với HS: xưng hô, màu sắc, hình ảnh, lệnh… Cấu trúc thành các chủ đề: cơ động, linh hoạt

44 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SGK MỚI

45 QUAN ĐIỂM THIẾT KẾ BỘ SÁCH
Tự nhiên và Xã hội 1 (1) Yêu cầu phát triển NL đề ra của Chương trình (3) - Quan điểm dạy học kiến tạo - Quan điểm lấy HS làm trung tâm (2) Yêu cầu đảm bảo tính khoa học cần có của Bộ GD và ĐT Click từ 1-2 Click (3): hình như gợi ý Chạy Tiêu đề sách và lần lượt 6 trang chủ đề của sách Click (4) website: sgk.sachmem.vn

46 website: sgk.sachmem.vn
CẤU TRÚC, NỘI DUNG, CÁCH TRÌNH BÀY Hình thành kiến thức ĐIỂM MỚI THỨ HAI LÀ CẤU TRÚC CÁC BÀI TRONG CHỦ ĐỀ. Có 3 dạng bài: ….. Ở dạng bài hình thành KT mới. HĐ khỏi động HĐ KHám phá HĐ luyện tập (Khuyến khích tạo sản phẩm) HĐ vận dụng. (Khuyến khích tạo sản phẩm)  Là ĐIỂM NHẤN nhằm kết nối với Bài ôn tập, hỗ trợ ĐÁNH GIÁ HS website: sgk.sachmem.vn

47 CẤU TRÚC, NỘI DUNG, CÁCH TRÌNH BÀY
Thực hành, vận dụng Đây là dạng bài hướng đến những NL của môn TNXH (QS, thu thập dữ liệu và trình bày) mà ở lớp 1 nhóm tác giả từng bước để HS làm quen

48 website: sgk.sachmem.vn
CẤU TRÚC, NỘI DUNG, CÁCH TRÌNH BÀY Ôn tập cuối chủ đề Ở bài ôn tập, các hoạt động hướng đến khuyến khích HS THỂ HIỆN những gì ĐÃ THU NHẬN ĐƯỢC qua chủ đề: CẤU TRÚC BÀI GỒM 3 HOẠT ĐỘNG Giới thiệu (đơn thuần là ND kiến thức, và MONG ĐỢI hơn là SẢN PHẨM HỮU HÌNH) Lựa chọn hoặc đưa ra cách xử lí tình huống  HÌnh thành NL Đánh giá việc đã làm được trong chủ đề. website: sgk.sachmem.vn

49 Thank you!


Télécharger ppt "PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TỰ NHIÊN-XÃ HỘI"

Présentations similaires


Annonces Google